vanban.org

Quyết định 321/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn M và bà Nguyễn Thị Ngọc P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao trẻ Lê Nhật N, sinh ngày 07/8/2009 và trẻ Lê Nhật H, sinh ngày 03/8/2013 cho ông Lê Văn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHỤNG - MỘNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 321/2021/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 13 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 260/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Văn M, sinh năm 1981;

- Bà Nguyễn Thị Ngọc P, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: X đường Huỳnh Tấn Phát, Khu phố 7, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng và thẩm quyền giải quyết việc dân sự:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 61 do Uỷ ban nhân dân phường Bình Trưng Đông, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/7/2008 thì ông Lê Văn M và bà Nguyễn Thị Ngọc P có quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông M và bà P cùng thuận tình ly hôn. Ông M và bà P cùng cư trú tại huyện Nhà Bè, do đó việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về các yêu cầu của đương sự:

Theo lời trình bày của ông M và bà P thì sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng kể từ giữa năm 2020 thì cả hai phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, từ đó dẫn đến việc sống ly thân. Mặc dù cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng vẫn không có kết quả. Nay ông M và bà P cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Lê Nhật N, sinh ngày 07/8/2009 và trẻ Lê Nhật H, sinh ngày 03/8/2013. Ông M và bà P thỏa thuận giao cả hai con chung là trẻ Lê Nhật Nam và trẻ Lê Nhật Huy cho ông M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông M và bà P thỏa thuận bà P cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 3.500.000 đồng cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi, thực hiện ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Xét: Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do vậy, việc công nhận thuận tình ly hôn của ông Lê Văn M và bà Nguyễn Thị Ngọc P là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (ngày 03/12/2021), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn M và bà Nguyễn Thị Ngọc P thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao trẻ Lê Nhật N, sinh ngày 07/8/2009 và trẻ Lê Nhật H, sinh ngày 03/8/2013 cho ông Lê Văn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Ngọc P cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi, thực hiện vào ngày 01 hàng tháng ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng và ông Lê Văn M có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị Ngọc P chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì bà Nguyễn Thị Ngọc P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải cấp dưỡng theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Lê Văn M có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi bà Nguyễn Thị Ngọc P đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông M và bà P mỗi người phải nộp 150.000 đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0073662 ngày 17 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông M và bà P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ