- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Hồng V và anh Đỗ Trần H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Hồng V và anh Đỗ Trần H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 321/2018/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 27 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 443/2018/TLST/HNGĐ ngà y 15 tháng 8 năm 2018 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:
- Chị Phạm Hồng V, sinh năm 1992
Địa chỉ: số 8 ngõ 3 tổ 1, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.
- Anh Đỗ Trần H, sinh năm 1992
Địa chỉ: số 8 ngõ 3 tổ 1, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 , Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 17/8/2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 17/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Hồng V và anh Đỗ Trần H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tình cảm: Chị Phạm Hồng V và anh Đỗ Trần H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, quận C, thành phố Hà Nội ngày 19/12/2016. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống tại số 8 ngõ 3 tổ 1, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.
Quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Chị V và anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị V và anh H có 02 con chung là: cháu Đỗ Thế B (nam), sinh ngày 12/12/2014 và cháu Đỗ Phương Tuệ A (nữ), sinh ngày 12/4/2017. Ly hôn, hai bên thỏa thuận: Anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Thế B, chị V là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Phương Tuệ A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Chị V và anh H ® îc quyÒn thăm nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung kh«ng ai ® îc ng¨n c¶n.
2.3. Về tài sản (động sản, bất động sản): Chị V và anh H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về nợ: Chị V và anh H cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Trần H nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh H đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006230 ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận C; - Chi cục THADS quận C; - UBND phường M, Quận C, Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Chu Tuấn Anh |