- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH VDS Thành Nhung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 320/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 324/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Ngọc T, sinh năm 1995; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/6/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Tổ B, khu V, phường A, thành phố Huế.
- Chị Lê Thị Mỹ N, sinh năm 1991; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/02/2023, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Số 15/81 đường N, phường T, thành phố Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị Mỹ N có thời gian tìm hiểu nhau khoảng 03 năm thì đăng ký kết hôn vào ngày 09/9/2020 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường T, thành phố Huế) trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị N là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh T và chị N chung sống hạnh phúc được 03 năm, đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh T và chị N đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh T và chị N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh T và chị N.
Về con chung: Anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị Mỹ N xác nhận có 01 con chung là Đỗ Thiên H, sinh ngày 07/5/2024.
Anh T và chị N thỏa thuận: Giao con chung Đỗ Thiên H cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 2.000.000 đồng mỗi tháng (Hai triệu đồng/tháng), kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị Mỹ N trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung; vợ chồng không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị Mỹ N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị Mỹ N xác nhận có có 01 con chung là Đỗ Thiên H, sinh ngày 07/5/2024.
Giao con Đỗ Thiên H cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Đỗ Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 2.000.000 đồng mỗi tháng (Hai triệu đồng/tháng), kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị Mỹ N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị Mỹ N xác nhận không vay nợ ai, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị Mỹ N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000907 ngày 07/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị Mỹ N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 1 - Huế; - THADS thành phố Huế; - UBND phường T, TP. Huế (ĐKKH số 43 ngày 09/9/2020 tại UBND phường P cũ); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Văn Hạnh |