vanban.org

Quyết định 320/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tang Hung M-Trần Thị Hồng L"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Số: 320/2019/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 4 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

SƠ!THẨM!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ!

V/v!yêu!cầu!công!nhận!thuận!tình!ly!hôn!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

Thành phần giải quyết việc dân sự!gồm!có!:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lưu Thị Thủy Tiên

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Văn Thùy – Thư ký Tòa án nhân dân

Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia

phiên họp: Bà Lê Thị Ngọc Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí

Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 23/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/01/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 1261/2019/QĐST-HNGĐ ngày 20/3/2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây :

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Tang Hung M, sinh năm 1978 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Ossington Ave Toronto On M6J 3A3, Canada.

Và bà Trần Thị Hồng L, sinh năm 1973 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Cư xá D, Phường Q, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các đương sự có đơn xin giải quyết vắng mặt.

NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ:!

Theo đơn yêu cầu ngày 03/01/2019 và các lời khai trong quá trình tố tụng,

người yêu cầu là ông Tang Hung M và bà Trần Thị Hồng L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông, bà kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có

đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 115, quyển số 01 ngày 09/01/2012. Sau khi kết hôn, cuộc sống chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Nguyên nhân do tính cách vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Ông, bà xác định hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù hai bên đã cố gắng hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay để ổn định cuộc sống, ông, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên họp, các đương sự vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên

họp có ý kiến như sau: Việc thuận tình ly hôn của ông Tang Hung M và bà Trần Thị Hồng L là hoàn toàn tự nguyện, hai bên xác định không có con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung. Do đó, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Tang Hung M và bà Trần Thị Hồng L.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Ông Tang Hung M và bà Trần Thị Hồng L có đơn

yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Hiện nay, ông Tang Hung M đang cư trú tại Canada nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35 và Điều 37 của Bộ luật Tố tụng Dân!sự.

[2] Về việc giải quyết vắng mặt các đương sự: Ông Tang Hung M và bà

Trần Thị Hồng L có đơn yêu cầu vắng mặt không tham gia phiên họp, do đó Tòa án vẫn tiến hành giải quyết theo thủ tục chung.

[3] Về yêu cầu của ông Tang Hung M và bà Trần Thị Hồng L yêu cầu

được thuận tình ly hôn:

Xét thấy, về quan hệ hôn nhân: Qua lời trình bày của ông Tang Hung M

và bà L thì mâu thuẫn giữa các bên đã trầm trọng, khả năng đoàn tụ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, các bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống là phù hợp, được chấp nhận.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không

có, Tòa không xét.

[4] Lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp là phù hợp nên

được chấp nhận.

[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Tang Hung M

và bà Trần Thị Hồng L chịu.

Bởi các lẽ trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

Áp dụng: Khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; Điều 149; Điều

361; Điều 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Áp dụng: Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tang Hung M và bà Trần Thị

Hồng L.

Giấy chứng nhận kết hôn số 115, Quyển số 01 ngày 09/01/2012 do Ủy

ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Tang Hung M và bà Trần Thị Hồng L không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có,

không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.

4. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Tang Hung

M và bà Trần Thị Hồng L chịu và được khấu trừ vào số tiền mà ông Tang Hung M và bà L đã đóng tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0046022 ngày 15/01/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; ông Tang Hung M và bà L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ