vanban.org

Quyết định 320/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Lương Minh T và bà Thạch Ngọc Kim D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông T và bà D trình bày không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 320/2019/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 10 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Khoản 5 Điều 211 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sư; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 532/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: 1. Ông Phan Lương Minh T, sinh năm: 1991. Địa chỉ: đường C, phường K, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 2. Bà: Thạch Ngọc Kim D, sinh năm: 1992. ĐKTT: đường T, phường H, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Về con chung: Ông T và bà D trình bày không có con chung. [3] Về tài sản chung: Ông T và bà D thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. [4] Nợ chung: Ông bà trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Lương Minh T và bà Thạch Ngọc Kim D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông T và bà D trình bày không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông T và bà D xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Ông bà trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. 2. Về lệ phí Tòa án: Mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí Tòa án ông Phan Lương Minh T tự nguyện nộp phần của ông và nộp thay cho bà Thạch Ngọc Kim D, tổng cộng là: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Phan Lương Minh T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2019/001781 ngày 17 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ