vanban.org

Quyết định 320/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Thế S thuận tình ly hôn. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Thế S xác định không có.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "lts"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
Số: 320/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 273/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Thế S, sinh năm 1979

- Và bà Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: K38/40 Nguyễn Xuân H, tổ 36 (tổ 30 cũ), phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Thế S tự nguyện kết hôn vào tháng 01 năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn thì vợ chồng sinh sống tại k38/40 Nguyễn Xuân H, tổ 36, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, không thể tiếp tục chung sống. XÐt!thÊy,!bà Nguyễn Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Thế S ®·!thËt!sù!tù!nguyÖn!ly!h«n,!m©u!thuÉn!gi÷a!bà Đ và ông S ®·!®Õn!møc!trÇm! träng,!môc!®Ých!h«n!nh©n!kh«ng!®¹t!®­îc,!h«n!nh©n!kh«ng!tån!t¹i!trªn!thùc!tÕ!nªn! cÇn!¸p!dông!§iÒu!55!cña!LuËt!h«n!nh©n!vµ!gia!®×nh!chÊp!nhËn!®¬n!yªu!cÇu!c«ng! nhËn!thuËn!t×nh!ly!h«n!cña!ông bà.!

[2] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Thế S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Thế S thuận tình ly hôn.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Thế S xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Thế S phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 05395 ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, bà Đ và ông S đã nộp đủ lệ phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận!:

THẨM PHÁN

- Viện KSND quận Cẩm Lệ;

- UBND phường H;

- Các đương sự;

Đã ký

- Lưu Hồ sơ.

Lê Tự Sinh

Cỡ chữ