- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 320/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 13 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 431/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2018,về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
–Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Vũ Anh D, sinh năm 1989.
+ Chị Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Số 5 ngách 177/5 đường C, phường P, quận B, TP. Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Vũ Anh D và chị Nguyễn Hoàng N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 26/7/2010 tại UBND thị trấn C, huyện T (Nay là phường C, quận N), TP. Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Anh chị cùng xác định nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không còn dành tình cảm cho nhau, dẫn đến thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, không có biện pháp nào để khắc phục mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh D và chị N là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Vũ Ngọc V, sinh ngày 23/9/2010 và cháu Vũ Quang H, sinh ngày 10/6/2016. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H; chị Ngọc trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu V. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.Xét việc thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật, vì vậy cần được chấp nhận.
Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị tự giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: Không có, nên không xét.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Vũ Anh D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Anh D và chị Nguyễn Hoàng N.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao anh Vũ Anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Vũ Quang H, sinh ngày 10/6/2016; Giao chị Nguyễn Hoàng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Vũ Ngọc V, sinh ngày 23/9/2010. Hai bên chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét.
Anh Vũ Anh D, chị Nguyễn Hoàng N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà – đất chung: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung:Không có nên Tòa án không xét.
2/ Về lệ phí:Anh Vũ Anh D tự nguyện chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số 06373 ngày 25/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hà Nội.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND quận B; - Chi cục THADS quận B; - Các đương sự; - UBND xã (phường) nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Quang Hậu |