- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huyền - Thành thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thu H và anh Lê Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 320/2017/QĐST- HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 24 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự yêu cầu về hôn nhân và gia đình thụ lý số 367/2017/TLST/ HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 đối với người yêu cầu:
Chị Phạm Thu H, sinh năm 1990; đăng ký thường trú và chỗ ở tại: Đường C, phường L, quận N, Hải phòng;
Anh Lê Minh T, sinh năm 1990; đăng ký thường trú và chỗ ở tại: Đường C, phường L, quận N, Hải phòng;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 16 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thu H và anh Lê Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thu H và anh Lê Minh T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phạm Thu H và anh Lê Minh T có 01 con chung là Lê Minh Trường, sinh ngày 29/9/2015. Ly hôn, chị Phạm Thu H và anh Lê Minh T thống nhất giao con chung cho chị Phạm Thu H nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Phạm Thu H và anh Lê Minh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Hai bên thống nhất để chị Phạm Thu H nộp cả 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Phạm Thu H đã nộp tạm ứng số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền theo biên lai thu tiền số 0001981 ngày 02/10/2017. Chị Phạm Thu H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Thi hành án DS quận Ngô Quyền - UBND phường Trại Cau, quận Lê Chân, Hải Phòng (Kết hôn năm 2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài |