- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Phương T ly hôn Vũ Văn C"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n ThÞ x· qu¶ng yªn TØnh qu¶ng ninh ---------***--------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 32/2019/Q§ST- HNG§ ` | Quảng Yên, ngày 27 tháng 03 năm 2019 |
QuyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2019/TLST/HNGĐ
ngày 18 tháng 02 năm 2019, về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” giữa:
* Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Phương T - Sinh năm: 1992.
Nơi ĐKHKTT: Khu 4 - Phường N - TX Quảng Yên - Quảng Ninh.
* Bị đơn:
Anh Vũ Văn C - Sinh năm: 1991.
Nơi ĐKHKTT: Khu 4 - Phường N - TX Quảng Yên - Quảng Ninh.
- Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; 213 Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2019.
xÐt thÊy
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vũ Thị Phương T và anh Vũ Văn C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Vũ Thị Phương T, được quyền trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Vũ Phương A, sinh ngày 30/12/2011 và Vũ Phương H, sinh ngày 02/01/2016 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi. Anh Vũ Văn C, không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Phương T và anh Vũ Văn C, đều xác nhận, quá trình chung sống không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị Phương T, tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Trả lại cho chị Vũ Thị Phương T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã dự nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003231 ngày 18/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Toµ ¸n nh©n d©n thÞ x· qu¶ng yªn
| Nơi nhận: - Các đương sự. - Tòa án nhân dân Tỉnh QN. - VKSNDTX Quảng Yên. - UBND phường N. - Lưu hồ sơ, VP;THADS. | Thẩm phán NguyÔn B×nh V©n |