vanban.org

Quyết định 32 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Nguyễn Duy T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Nguyễn Duy T đều xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Duy H, sinh ngày 08/01/2018 (Hiện con chung đang ở với chị V). Chị V và anh T tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Nguyễn Duy T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 32/2020/Q§ST-HNG§Thanh Ba, ngày 26 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh V - Sinh năm 1987;

Địa chỉ: Khu 5, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Nơi ở hiện tại: Số 62, ngõ 178/2, phố Đ, quận N, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T - Sinh năm 1978;

Địa chỉ: Khu 5, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Nguyễn Duy T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Nguyễn Duy T đều xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Duy H, sinh ngày 08/01/2018 (Hiện con chung đang ở với chị V). Chị V và anh T tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, anh T cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ 01 tháng, kể từ tháng 3/2020 đến khi con chung trưởng thành.

* Tài sản chung, công nợ chung, sông sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Nguyễn Duy T đều xác định không có nên không đặt ra giải quyết.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh V tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay anh Nguyễn Duy T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị V đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2019/0002051 ngày 13/02/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Ba.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6.7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ