vanban.org

Quyết định 32/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Viết P và bà Nguyễn Thị Đăng T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 188, quyền số 01/2014 do UBND xã (nay là phường) Mỹ Xuân, huyện Tân Thành (nay là thị xã Phú Mỹ) cấp ngày 26/09/2014 không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực). Về c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông P và bà T yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ,
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
___________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 20 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 54/TLST-VHNGĐ ngày 20/02/2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lê Viết P, sinh năm 1988

Địa chỉ: Tổ B, khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Bà Nguyễn Thị Đăng T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ M, ấp N, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Viết P và bà Nguyễn Thị Đăng T tự nguyện đăng ký kết hôn và đã được UBND xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành (nay là phường Mỹ Xuân, thị xã Phú Mỹ) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 188, quyển số 01/2014 ngày 26/9/2014 nên hôn nhân giữa ông P và bà T là hợp pháp.

Thời gian đầu, ông P và bà T sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên, từ đầu năm 2018 hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn thường xuyên cải vã do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng luôn trong tình trạng căng thẳng. Nay, ông Lê Viết P và bà Nguyễn Thị Đăng T không còn tình cảm với nhau nữa.

Nhận thấy, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể kéo dài nên Tòa án chấp nhận cho ông Lê Viết P và bà Nguyễn Thị Đăng T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông P và bà T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông P và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Ông Lê Viết P và bà Nguyễn Thị Đăng T phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0010570 ngày 19/2/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, ông P và bà T đã nộp xong lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Viết P và bà Nguyễn Thị Đăng T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 188, quyền số 01/2014 do UBND xã (nay là phường) Mỹ Xuân, huyện Tân Thành (nay là thị xã Phú Mỹ) cấp ngày 26/09/2014 không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Lê Viết P và bà Nguyễn Thị Đăng T phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0010570 ngày 19/2/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, ông P và bà T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ