vanban.org

Quyết định 32/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn D thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 86/2021 ngày 24/12/2018 của Ủy ban nhân dân Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị N yêu cầu thuận tình ly hôn với ông Lê Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 610/2025/TLST-HNGĐ ngày

20 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1986; địa chỉ: Căn hộ 402 Lô C3 chung cư Y,

phường T (Phường B, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Lê Văn D, sinh năm 1982; địa chỉ: Căn hộ 402 Lô C3 chung cư Y,

phường T (Phường B, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn D là hôn nhân tự nguyện

và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2021 ngày 24/12/2018 của Ủy ban nhân dân xã K, huyện B, tỉnh H.

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 05 tháng 5 năm 2025 và

Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 7 năm 2025, bà N và ông D thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn D thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 86/2021 ngày 24/12/2018 của Ủy ban nhân dân

xã K, huyện B, tỉnh H hết hiệu lực)

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi con chung tên Lê Nguyễn

TV, sinh ngày 03/7/2020.

Ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/1 tháng (hai triệu

đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng nuôi con từ tháng 8/2025.

Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con

mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây

ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức,

Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay

đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ khi bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông D chưa hành việc cấp

dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông D còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Bà N và ông D tự thỏa thuận và không yêu cầu

Tòa giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà N và ông D phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng

được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24P số 0062039 ngày 20/5/2025 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7) Thành phố Hồ Chí Minh, bà N và ông D đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ