vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: Công ty cho thuê tài chính TNHH MTVGFGDFGF Địa chỉ : 37 FHNXGBHFGBHFG, phường BHGF, Quận GFH, Tp.FGHFG Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thành phố Hồ Chí Minh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST- KDTMTân phú, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 48/2021/KTST ngày 24 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: Công ty cho thuê tài chính TNHH MTVGFGDFGF

Địa chỉ : 37 FHNXGBHFGBHFG, phường BHGF, Quận GFH, Tp.FGHFG

Người đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn BFBFB– sinh năm 1993

Bò ñôn: Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB

Địa chỉ: 84 HFG, phường HFHG, quận DFGHF, TpFGHFGFG

Người đại diện theo pháp luật : ông Nguyễn BBNXFBHF– sinh năm 1978

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :

Ông Nguyễn BBNXFBHFXG– sinh năm 1978

Địa chỉ : F3/7E BHFFG, phường FGHFG, huyện GHGF, Tp.HGFHGF

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty cho thuê tài chính TNHH MTVGFGDFGF ông Nguyễn BFBFBvà Người đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB và cũng là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn BBNXFBHFXGcùng thống nhất thỏa thuận cụ thể như sau : 1/ Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB tiếp tục quản lý và sử dụng các tài sản thuê bao gồm: Số hợp đồng

Tên tài sản

Số lượng

Bồn đốt phụ lò hơi C190130102

01

- Công suất 1.5 tấn/giờ

Máy giặt công nghiệp 300 lít

03

- Hiệu: Sen Joung C190200502

Máy sấy

05

- Hiệu: Sen Joung

Xe ô tô tải (thùng kín)

- Nhãn hiệu: FOTON

01

- Model: THACO OLLIN350.E4-CS/TK1-

240

- Biển số: 50LD-134.30 B190512301

Xe ô tô tải (thùng kín)

- Nhãn hiệu: FOTON

01

- Model: THACO OLLIN350.E4-CS/TK1

- Biển số: 50LD-133.09 2/ Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cho thuê tài chính TNHH MTVGFGDFGF số tiền còn nợ theo Hợp đồng cho thuê tài chính số C190130102 vào ngày 08/03/2019, số C190200502 ngày 11/04/2019, số B190512301 ngày 10/05/2019 tạm tính đến ngày 15/04/2022 sau khi đã cấn trừ các khoản ký cược tương ứng với từng Hợp đồng thuê (hợp đồng C190130102 ký cược 16.500.000 đồng; hợp đồng C190200502 ký cược 100.100.000 đồng; hợp đồng B190512301 ký cược 85.521.640 đồng) là 862.981.989 (tám trăm sáu mươi hai triệu chín trăm tám mươi mốt nghìn chín trăm tám mươi chín) đồng trong đó bao gồm: nợ gốc là: 633.327.619 (sáu trăm ba mươi ba triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm mười chín) đồng, nợ lãi và các khoản phải thu khác là 165.055.930 (một trăm sáu mươi năm triệu không trăm năm mươi năm nghìn chín trăm ba mươi) đồng, nợ lãi quá hạn từ ngày 18/05/2021 đến 15/04/2022 là 64.598.440 (sáu mươi bốn triệu năm trăm chín mươi tám nghìn bốn trăm bốn mươi) đồng. Cụ thể từng hợp đồng như sau:  Hợp đồng số C190130102: tổng số nợ sau khi trừ ký cược là 71.798.471 đồng, gồm nợ gốc là 49.041.682 đồng, nợ lãi và các khoản phải thu khác tính đến ngày chấm dứt Hợp đồng thuê 17/05/2021 là 16.299.500 đồng, nợ lãi quá hạn từ ngày 18/05/2021 đến 15/04/2022 là 6.457.289 đồng.  Hợp đồng số C190200502: tổng số nợ sau khi trừ ký cược là 322.259.127 đồng, gồm nợ gốc là 231.158.148 đồng, nợ lãi và các khoản phải thu khác tính đến ngày chấm dứt Hợp đồng thuê 17/05/2021 là 61.124.158 đồng, nợ lãi quá hạn từ ngày 18/05/2021 đến 15/04/2022 là 29.976.821 đồng.  Hợp đồng số B190512301: tổng số nợ sau khi trừ ký cược là 468.924.391 đồng, gồm nợ gốc là 353.127.789 đồng, nợ lãi và các khoản phải thu khác tính đến ngày chấm dứt Hợp đồng thuê 17/05/2021 là 87.632.272 đồng, nợ lãi quá hạn từ ngày 18/05/2021 đến 15/04/2022 là 28.164.330 đồng. Ngoài ra, Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB còn phải thanh toán cho Công ty cho thuê tài chính TNHH MTVGFGDFGF tiền lãi chậm trả phát sinh từ ngày 16/04/2022 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong các Hợp đồng cho thuê tài chính cho đến khi thanh toán xong nợ gốc. -Ngày thanh toán định kỳ là ngày 25 hàng tháng, phương thức thanh toán cụ thể như sau : + Từ tháng 05/2022 đến tháng 12/2022 : số tiền Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB phải thanh toán hàng tháng là 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng. + Từ tháng 01/2023 đến tháng 06/2023 : số tiền Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB phải thanh toán hàng tháng là 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng. +Từ tháng 07/2023 trở đi thì Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB phải thanh toán hàng tháng là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng cho đến khi hết số nợ. Trường hợp Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào kể trên thì Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB phải thanh toán một lần hết toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi. Trường hợp Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB không thanh toán đầy đủ một lần số tiền thuê còn nợ nêu trên, buộc Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB giao trả Tài sản thuê là: Số hợp đồng

Tên tài sản

Số lượng

Bồn đốt phụ lò hơi C190130102

01

- Công suất 1.5 tấn/giờ

Máy giặt công nghiệp 300 lít

03

- Hiệu: Sen Joung C190200502

Máy sấy

05

- Hiệu: Sen Joung

Xe ô tô tải (thùng kín)

- Nhãn hiệu: FOTON

01

- Model: THACO OLLIN350.E4-CS/TK1-

240 B190512301

- Biển số: 50LD-134.30

Xe ô tô tải (thùng kín)

01

- Nhãn hiệu: FOTON

- Model: THACO OLLIN350.E4-CS/TK1

- Biển số: 50LD-133.09 để Công ty cho thuê tài chính TNHH MTVGFGDFGF xử lý và cấn trừ vào số tiền mà Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB còn nợ nói trên. Trường hợp Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB không giao trả hoặc số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thuê không đủ để thanh toán các khoản nợ thì buộc Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB tiếp tục thanh toán cho Công ty cho thuê tài chính TNHH MTVGFGDFGF cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB không giao trả tài sản thuê hoặc số tiền thu được từ việc xử lý Tài sản thuê không đủ để thanh toán các khoản nợ thì buộc cá nhân ông Nguyễn BBNXFBHFXGcó trách nhiệm liên đới tiếp tục thanh toán cho Công ty cho thuê tài chính TNHH MTVGFGDFGF cho đến khi trả hết nợ theo các thư bảo lãnh thanh toán lập ngày 08/03/2019, ngày 11/04/2019 và ngày 10/05/2019.

Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 18.944.729 (mười tám triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn bảy trăm hai mươi chín) đồng do Công ty TNHH thương mại BVZBZVBZVB tự nguyện nộp. Trả lại cho Công ty cho thuê tài chính TNHH MTVGFGDFGF số tiền tạm ứng án phí là 21.803.724 (hai mươi một triệu tám trăm linh ba nghìn bảy trăm hai mươi bốn) đồng theo biên lai số AA/2021/0034708 ngày 24/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ