vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn C và chị Lê Thị D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng thỏa thuận giao hai con chung tên là Trần Long V, sinh ngày 22/4/2010 và Trần Lê Long K, sinh ngày 01/6/2015 cho chị Lê Thị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Trần Văn C tự nguyện cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn C và chị Lê Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 18 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 37/2022/TLST-HNGĐ, ngày 26/4/2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm: 1983; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm: 1986; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn C và chị Lê Thị D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng thỏa thuận giao hai con chung tên là Trần Long V, sinh ngày 22/4/2010 và Trần Lê Long K, sinh ngày 01/6/2015 cho chị Lê Thị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Trần Văn C tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/01cháu. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung kể từ khi vợ chồng ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi (Con chung nào đủ 18 tuổi thì chấm dứt việc cấp dưỡng). Anh Trần Văn C được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Văn C tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh C đã nộp được số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0009820 ngày 26/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Hà Tĩnh, Anh C phải nộp tiếp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ