vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; VKSND huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị M và anh Phạm V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2021/QĐST-HNGĐ.Kim Động, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG - TỈNH HƢNG YÊN

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 38/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Nguyễn Thị M - Sinh năm 1990. HKTT: Thôn C - xã V - huyện K - tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn L - xã H - huyện K - tỉnh Hưng Yên. + Anh Phạm V - Sinh năm 1989. HKTT: Thôn C - xã V - huyện K - tỉnh Hưng Yên. * Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Phạm Thị Tường V - Sinh ngày 13/11/2011;

- Cháu Phạm Thế H - Sinh ngày 27/8/2015;

- Cháu Phạm Thị N - Sinh ngày 13/7/2016. Đều HKTT: Thôn C - xã V - huyện K - tỉnh Hưng Yên. * Những người đại diện theo pháp luật cho các cháu V, H và N: Chị Nguyễn Thị M và anh Phạm V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị Nguyễn Thị M và anh Phạm V trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị M và anh Phạm V đều nhất trí thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị M và anh V có 03 con chung là cháu Phạm Thị Tường V, sinh ngày 13/11/2011, cháu Phạm Thế H, sinh ngày 27/8/2015 và cháu Phạm Thị N, sinh ngày 13/7/2016. Hiện nay cháu V và cháu N đang ở cùng với chị M, còn cháu H đang ở cùng với anh V. Chị M và anh V thỏa thuận, giao cháu V và cháu N cho chị M được tiếp tục, trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), giao cháu H cho anh V được tiếp tục, trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị M và anh V được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Chị M và anh V đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị M đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001991 ngày 13/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Chị M đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ