- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị D và ông Bùi Văn S yêu cầu Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2021/QĐST-HNGĐ | Bình Sơn, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 157/2021/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị D, sinh năm 1975.
- Ông Bùi Văn S, sinh năm 1973. Đều cư trú tại: xóm T, thôn B, xã B1, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị D và ông Bùi Văn S kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B1, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi theo giấy chứng nhận kết hôn số 12, ngày 04/4/2001. Quá trình sống chung, giữa bà D và ông S xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung nên ông bà thống nhất ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc bà Trần Thị D và ông Bùi Văn S cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với tình trạng hôn nhận thực tế và quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị. [2] Về con chung: Bà Trần Thị D và ông Bùi Văn S xác định giữa ông bà có một con chung tên là Bùi Văn Tr, sinh ngày 10/4/2000, hiện nay con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên ông bà không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị D và ông Bùi Văn S thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động, không yêu cầu giải quyết nên không xét. 1.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét. 1.4. Về nợ chung: Không có, yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Bùi Văn S và bà Trần Thị D mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0003484 ngày 15/03/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND, CCTHADS huyện s; - UBND xã Bình Trung, huyện s, tỉnh Quảng Ngãi (đăng ký kết hôn số 12, ngày 04/4/2001); - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Kiều Trung |