- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Người yêu cầu Lê Bích D và Ngô Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 35/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Bích D, sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ 6, khu 1, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Anh Ngô Quốc T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn 2, xã Q, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Bích D và anh Ngô Quốc T đăng ký kết hôn vào ngày 15 tháng 4 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở tự nguyện. Mâu thuẫn vợ chồng xảy ra từ năm 2018, nguyên nhân là do hai bên bất đồng nhau về quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Cuộc sống chung vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, xúc phạm làm tổn thương lẫn nhau. Từ tháng 01 năm 2019 vợ chồng đã sống ly thân, tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với nhau được nữa và đều đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Lê Bích D và anh Ngô Quốc T không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Chị Lê Bích D và anh Ngô Quốc T không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận chị Lê Bích D chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Bích D và anh Ngô Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Bích D và anh Ngô Quốc T không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Lê Bích D và anh Ngô Quốc T không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Bích D tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự (chị D đã nộp tiền tạm ứng theo Biên lai thu tiền số 0002049 ngày 03/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP H; - Tòa án tỉnh Quảng Ninh; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | Đặng Mai Lan |