- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? 1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau : -Về quan hệ hôn nhân :Công nhận thuận tình ly hôn giữa :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B , ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ khoản 4 Điều 7, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự năm
2015.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58,Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2015.
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về thu miễn, giảm, thu nộp,quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án .
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 527/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc “ Xin ly hôn” giữa : Nguyên đơn : Chị Nguyễn Hồng M- sinh năm 1983 ĐKNKTT : 12 ngõ 127 phường Ô , quận Đ , Hà Nội Tạm trú tại M3-12B -11A CC Vinhomes M ,29 phường L, quận B, Hà Nội Bị đơn : Anh Nguyễn Nhật L- sinh năm 1982 ĐKNKTT: 10B –Q10 Tổ 27 Ng , phường T, quận H, Hà Nội Tạm trú tại M3-12B -11A CC Vinhomes M, 29 phường L, quận B, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Nguyễn Hồng M và anh Nguyễn Nhật L có tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận Đ, Hà Nội .
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 527/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành,không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau : -Về quan hệ hôn nhân :Công nhận thuận tình ly hôn giữa :
Chị Nguyễn Hồng M và anh Nguyễn Nhật L.
-Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị M và anh L có 2 con chung Nguyễn Tuấn D sinh ngày 12/4/2010 và Nguyễn Tuấn Ph sinh ngày 25/7/2013. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao con chung Nguyễn Tuấn D sinh ngày 12/4/2010 cho anh L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao con chung Nguyễn Tuấn Ph sinh ngày 25/7/2013 cho chị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi anh, chị có sự thay đổi khác. Chị M và anh L đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. -Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết -Về nhà đất ở chung, Về khoản nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí ly hôn sơ thẩm : Chị M tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí giải quyết vụ án hôn nhân đình. Xác nhận chị đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/005848 ngày 02 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận B. Chị được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : -VKSND quận Ba Đình -Chi cục THADS quận Ba Đình - UBND phườngC,quận Đ, Hà Nội - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN ( đã ký) Nguyễn Thị Thanh Thủy |