vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Minh Q và chị Lê Huyền N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh Q và chị Lê Huyền N cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng thực sự tự nguyện ly hôn. *Về con chung: Anh Nguyễn Minh Q và chị Lê Huyền N cùng xác nhận có hai con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Q, chị N xin yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG -TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----***-----
Số: 32/2019/QĐST- VHNGĐ
Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 64/2019/TLST/VHNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019, giữa: *Ngƣời yêu cầu: - Anh Nguyễn Minh Q, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tô Hiệu. Tổ 81 phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Nghề nghiệp: tự do

- Chị Lê Huyền N, sinh năm 1984

Địa chỉ: Phạm Đình Hổ, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Nghề nghiệp: nhân viên Căn cứ vào Điều 396, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81,82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ khoản 1 điều 36; khoản 3 điều 37, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 và Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị Quyết. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Minh Q và chị Lê Huyền N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh Q và chị Lê Huyền N cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng thực sự tự nguyện ly hôn. *Về con chung: Anh Nguyễn Minh Q và chị Lê Huyền N cùng xác nhận có hai con chung:

- Nguyễn Minh K, sinh ngày 2009( sức khỏe tốt).

- Nguyễn Minh Nguyên, sinh ngày 2012( sức khỏe tốt). Và cùng thống nhất giao cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con kể từ tháng 01.2019 cho đến khi các con chung trưởng thành (18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi các con chung đối với anh Q cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Q có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc các con chung không ai được ngăn cản. *Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh Nguyễn Minh Q và chị Lê Huyền N cùng xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. *Về nợ chung: Anh Nguyễn Minh Q và chị Lê Huyền N cùng xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. *Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị N chịu cả số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do chị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0002051 ngày 15.01.2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ