- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 32/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 18 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 03 năm 2019 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Vũ Thị Kim T, sinh năm 1972.
- Anh Đặng Đình N, sinh năm 1967.
Cùng trú tại: Số nhà 53, tổ dân phố 6, phường Mường T, thành phố Đ, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 27/03/2019 Chị Vũ Thị Kim T và anh Đặng Đình N trình bày:
-Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Kim T và anh Đặng Đình N chung sống với nhau từ năm 1993, sau đó mới đăng ký kết hôn vào ngày 23/01/2015 tại Ủy ban nhân dân phường Mường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Kết hôn trên cơ sở tự N, không ai bị ép buộc, lừa dối. Sau khi đã có với nhau 01 con chung, trong suốt quá trình chung sống chúng tôi thường xuyên sảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, luôn nghi ngờ nhau. Cuộc sống hôn nhân của 2 người không còn hạnh phúc. Hai bên không còn tình cảm và không quan tâm đến nhau. Nay thấy rằng tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.Vì vậy chị T và anh N làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
- Về con chung: Chị Vũ Thị Kim T và anh Đặng Đình N có 01 con chung là cháu Đặng Hữu T, sinh ngày 06/02/1994 hiện cháu T đã trưởng thành, chúng tôi không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu tòa giải quyết.
Ngày 10/04/2019, Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Tuy nhiên cả chị T và anh N đều không nhất trí quay về đoàn tụ.
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Kim T và anh Đặng Đình N vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
.Về con chung: Cháu Đặng Hữu Tình, sinh ngày 06/02/1994 hiện cháu Tình đã trưởng thành. Chị T và anh N không yêu cầu tòa án giải quyết
.Về tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Chị T và anh N không yêu cầu tòa giải quyết.
. Về lệ phí giải quyết vụ việc: Chị Vũ Thị Kim T tự N chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự N ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự N và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Kim T và anh Đặng Đình N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con đã trưởng thành, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về: Không yêu cầu tòa giải quyết.
2.Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Kim T tự N chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002249, ngày 29/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐB; - VKSND TP. ĐBP; - Chi cục THADS TP. ĐBP; - Các đương sự; - UBND phường Mường T, TP ĐBP; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Tố Loan |