- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H (sinh năm 1981) và anh Chu Thanh S (sinh năm 1979) 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 319/2017/QĐST- HNG§ QuyÕt §Þnh CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2017 |
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 412/2017/TLST/HNGĐ ngày 6 tháng 12 năm 2017, giữa: Ngƣời yêu cầu: - Chị Nguyễn Thị Thu H – Sinh năm 1981
- Anh Chu Thanh S – Sinh năm 1979
Cùng HKTT, nơi ở: Tổ 31, cụm 4, phường N, quận T, Thành phố H C¨n cø Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bé luËt tè tông d©n sù 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/12/2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H (sinh năm 1981) và anh Chu Thanh S (sinh năm 1979) 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để anh Chu Thanh S trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là Chu Mạnh Đ, sinh ngày 28/3/2010, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị Nguyễn Thị Thu H cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Chị H có quyền đi lại, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản, nhà đất chung, công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T theo Biên lai số 06429 ngày 6/12/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sù - VKSNDQ. T - CCTHADS quận T -UBND phường N; Q. T, Tp. H -Lưu HSVA | ThÈm ph¸n Nguyễn Đình Thảo |