- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Đức T và bà Châu Th
- Căn cứ chính? Điều 3 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 319/2021/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 547/
/T ST-HNGĐ ngày tháng năm
, về việc “ y hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Đức T, sinh năm: 99
Đ a ch : Tổ dân phố H, phường N, th xã N, t nh Khánh Hòa.
- B đơn: Bà Châu Th Mỹ H, sinh năm: 989
Đ a ch : Thôn H, xã N, th xã N, t nh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều
và Điều 3 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều , 8, 8 , 8 , 83, 84 của uật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm
.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Đức T và bà Châu Th
Mỹ H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Bùi Đức T và bà Châu Th Mỹ H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Bùi Châu Diệp V, sinh ngày: 09/8/2016 cho bà Châu Th Mỹ H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Châu Th Mỹ H không yêu cầu ông Bùi Đức T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Bùi Đức T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Bùi Đức T, bà Châu Th Mỹ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Bùi Đức T, bà Châu Th Mỹ H mỗi người phải nộp . đ án phí dân sự sơ thẩm. Ông Bùi Đức T tự nguyện nộp thay án phí cho bà Châu Th Mỹ H. Tổng cộng ông Bùi Đức T phải nộp . đ án phí nhưng được trừ vào 3 . đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/
/0004206 ngày 16 tháng năm
của Chi cục thi hành án dân sự th xã N.
Hoàn lại cho ông Bùi Đức T
. đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
Quy đ nh chung: Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều
uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 3 uật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND t nh Khánh Hòa; - VKSND th xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS th xã N; - Các đương sự; - UBND phường N, GCNKH số:6 ngày 18/9/2019; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Hải |