- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang Tuấn A và bà Nguyễn Huyền B."
- Tòa quyết gì? ông nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang Tuấn A và bà
Số: 31/2017/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 27 tháng 10 năm Ngày: 27/10/2017 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******* *********** QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ - Ông Lê Quang Tuấn A - sinh năm: 1984 - Bà Nguyễn Huyền B - sinh năm: 1983 ùng ĐKHKTT: 94/1 Đường , phường D 1, quận D, thành phố Đà Nẵng. - ăn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; - ăn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; - ăn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đư ng sự ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đư ng sự, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. ông nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang Tuấn A và bà Nguyễn Huyền B. 2. ông nhận sự thoả thuận của các đư ng sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Quang Tuấn A và bà Nguyễn Huyền B đồng ý thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: ông Lê Quang Tuấn A và bà Nguyễn Huyền B xác định vợ chồng có 02 có con chung tên: : Lê Quang Anh M - Sinh ngày 20/12/2010; Lê Quang Minh T - Sinh ngày: 11/08/2012. Ly hôn, ông A và bà B thỏa thuận việc nuôi con chung như sau: - Ông Lê Quang Tuấn A là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Lê Quang Anh M, Lê Quang Minh T đến khi con chung đủ 18 tuổi . - Bà Nguyễn Huyền B không cấp dưỡng phí nuôi con chung.
ác bên vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. * Về tài sản chung: ông Lê Quang Tuấn A và bà Nguyễn Huyền B không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: ông Lê Quang Tuấn A và bà Nguyễn Huyền B xác định không có nợ chung. * Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, ông Lê Quang Tuấn A và bà Nguyễn Huyền B phải chịu nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 9742 ngày 22/9/2017 của hi cục thi hành án dân sự quận D, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đ ơng sự; - VKSND Quận D; - UBND ph ờng D1; - L u hồ sơ. | Thẩm phán PHAN THỊ HU |