- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim A - Nguyễn Minh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễn Minh B 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:318/2021/QĐST-HNGĐ | AC, ngày 12 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:222/2020/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1992 Địa chỉ: Ấp AA, xã AB, huyện AC, tỉnh Tiền Giang Chỗ ở hiện nay: Ấp AD, xã AE, huyện AF, tỉnh Tiền Giang
- Bị đơn: Nguyễn Minh B, sinh năm 1994 Địa chỉ: Ấp AA, xã AB, huyện AC, tỉnh Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễn Minh B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễn Minh B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thiên C, sinh ngày 05/3/2017 và Nguyễn Thiên D, sinh ngày 09/10/2018. Giao 02 con chung cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con do chị A chưa yêu cầu. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị A tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004207 ngày 12/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện AC, tỉnh Tiền Giang, nên hoàn lại chị A 150.000đồng. 3. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. AC; - UBND xã AB; - Lưu HS, | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Hà |