vanban.org

Quyết định 318/2019/QĐTS-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 10/12/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Bùi Thanh N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 19 ngày 07 tháng 3 năm 2001 của UBND thị trấn Đăk T, huyện Đăk T, tỉnh K hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ K
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 318/2019/QĐTS-HNGĐTP. K, ngày 10 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K, TỈNH K

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 534/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019“Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh 1977

Địa chỉ: Số nhà 249/33 Trần Hưng Đ, phường T, thành phố K, tỉnh K;

- Anh Bùi Thanh N, sinh năm 1977

Địa chỉ: Số nhà 249/33 Trần Hưng Đ, phường T thành phố K, tỉnh K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Bùi Thanh N kết hôn với nhau là tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 19 ngày 07 tháng 3 năm 2001 của UBND thị trấn Đăk T, huyện Đăk T, tỉnh K;

Về con chung: Hai con Bùi Thanh N, sinh ngày 19/3/2002 và Bùi Ngọc Minh T, sinh ngày 08/12/2005 do chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi; Về cấp dưỡng nuôi con, chị T không yêu cầu anh N đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Bùi Thanh N thật sự tự nguyện ly hôn theo đơn yêu cầu ghi ngày 02/12/2019 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành tại Tòa án ngày 02/12/2019; Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Bùi Thanh N thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 19 ngày 07 tháng 3 năm 2001 của UBND thị trấn Đăk T, huyện Đăk T, tỉnh K hết hiệu lực.

-Về con chung: Giao hai con Bùi Thanh N, sinh ngày 19/3/2002 và Bùi Ngọc Minh T sinh ngày 08/12/2005 cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi; Về cấp dưỡng nuôi con, chị T không yêu cầu anh N đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

-Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Bùi Thanh N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở; anh N không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2. Về lệ phí, án phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ngọc T nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được đối trừ vào tiền nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai số: 0002015 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh K. Chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ