vanban.org

Quyết định 318/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận yêu cầu ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Trần Doãn T được ly hôn (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 70, quyển sô 01/2013 ngày 09/4/2013 do Ủy ban nhân dân phường 10, quận T, Thành phố H cấp) Về con chung: Anh Trần Doãn T giao con chung tên Trần Doãn N, sinh ngày 03/9/2013 chung cho chị Lê Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H và anh Trần Doãn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận yêu cầu ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ D
TỈNH B
Số: 318/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 14 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D, TỈNH B.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 421/2019/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Chị Lê Thị H, sinh năm 1992; Thường trú: Số 594/21 Âu Cơ, phường 10, quận T, Thành phố H; Tạm trú: Số 23/2 đường ĐT 743, khu phố Đông Tân, phường D, thị xã D, tỉnh B.

- Người yêu cầu: Anh Trần Doãn T, sinh năm 1983; Thường trú: Số 594/21 Âu Cơ, phường 10, quận T, Thành phố H; Tạm trú: Số 23/2 đường ĐT 743, khu phố Đông Tân, phường D, thị xã D, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/5/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận yêu cầu ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Trần Doãn T được ly hôn (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 70, quyển sô 01/2013 ngày 09/4/2013 do Ủy ban nhân dân phường 10, quận T, Thành phố H cấp)

- Về con chung: Anh Trần Doãn T giao con chung tên Trần Doãn N, sinh ngày 03/9/2013 chung cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Doãn T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau ly hôn, Chị Lê Thị H và anh Trần Doãn T phải tạo điều kiện cho nhau trong việc chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí tòa án: Chị Lê Thị H và anh Trần Doãn T chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0028516 ngày 06/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ