- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn B và chị Lý Thị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 318/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 12 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 09 quyển số 02 đăng ký ngày 16/2/1998 tại UBND phường Đ, thành phố Bắc Kan, tỉnh Bắc Kan. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 438/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1969; HKTT và ở: đường Nguyễn Văn T, tổ 15, phường S, thành phố Bắc Kan, tỉnh Bắc Kan.
- Chị Lý Thị H, sinh năm 1972; HKTT và ở: đường A, phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc, cụ thể như sau: (1) Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn B và chị Lý Thị H kết hôn ngày 16/2/1998 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố Bắc Kan, tỉnh Bắc Kan trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng anh B và chị H chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân là do vợ chồng anh chị bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, đã sống ly thân. Anh B và chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn xin thuận tình ly hôn. (2) Về con chung: Anh B và chị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoa T, sinh ngày 24/2/2000. Cháu T đã trên 18 tuổi đang học trường Đại học kinh tế quốc dân. (3) Về tài sản chung và nợ chung: Anh B và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. (4) Về lệ phí: Anh B và chị H cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Lý Thị H.
- Về con chung: Anh B và chị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoa T, sinh ngày 24/2/2000. Cháu T đã trên 18 tuổi nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh B và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn B và chị Lý Thị H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh B và chị H đã nộp đủ lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số AB/2014/06378, ngày 29 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Đ, TP Bắc Kan, tỉnh Bắc Kan; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THU NGA |