- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị Mỹ L, thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 317/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 269/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Văn C, sinh năm 1978.
Thường trú: F H, Phường A, quận T, TP ..
- Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1994.
Thường trú: Xóm A Thôn H, xã C, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
T m tr : 83 Hồ N, Phường A, quận T, TP ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, lời trình bày của ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị Mỹ L, Tòa án xét thấy: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 72/2013, quy n số 01/2013 ngày 03/4/2013 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà L là hợp pháp; yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận về nuôi con, tài sản chung và nợ chung của ông bà là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa công nhận.
Đã hết thời h n 07 ngày, k từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dư ng 01 con chung tên Trần Gia K - sinh ngày 22/8/2013, cấp dư ng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dư ng và phương thức cấp dư ng có th thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con l m dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định t i khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có th quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị Mỹ L phải chịu, được cấn trừ vào t m ứng lệ phí do ông bà đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001567 ngày 08/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo qui định t i các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tân Bình, TP. HCM; - Chi cục THADS quận Tân Bình, TP. HCM; - UBND Phường 13, quận Tân Bình, TP. HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hoàng Mai |