- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 317/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 316/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Hồ Tiến N - Sinh năm: 1973.
- Và bà Phạm Thị Tuyết H - Sinh năm: 1987. Cùng địa chỉ: Số 8 C, phường H, quận C, thành phố Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Tuyết H và ông Hồ Tiến N tự nguyện kết hôn vào năm 2010 có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận S, thành phố Đ. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông N và bà H sống tại địa chỉ số 8, C, phường H, quận C, thành phố Đ. Trong quá trình chung sống đến đầu năm 2019 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cải vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Xét thấy, bà Phạm Thị Tuyết H và ông Hồ Tiến N đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a bà H và ông N ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.
[2] Về con chung: Bà Phạm Thị Tuyết H và ông Hồ Tiến N có có 02 con chung tên là Hồ Hồng H - Sinh ngày 19 tháng 05 năm 2011 và Hồ Nam K - Sinh ngày 29 tháng 05 năm 2014. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận ông N nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung; bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi con chung 1.500.000 đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu tính từ tháng 11 năm 2019. Bà H và ông N tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
[3] Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Tuyết H và ông Hồ Tiến N xác định không có.
[4] Về nợ chung: Bà Phạm Thị Tuyết H và ông Hồ Tiến N xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Phạm Thị Tuyết H và ông Hồ Tiến N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của bà Phạm Thị Tuyết H và ông Hồ Tiến N: Ông N nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Hồ Hồng H - Sinh ngày 19 tháng 05 năm 2011 và Hồ Nam K - Sinh ngày 29 tháng 05 năm 2014, bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi con chung 1.500.000 đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu tính từ tháng 11 năm 2019.
Kể từ ngày ông Hồ Tiến N có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Phạm Thị Tuyết H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng bà Phạm Thị Tuyết H còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Tuyết H và ông Hồ Tiến N xác định không có.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Tuyết H và ông Hồ Tiến N xác định không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Phạm Thị Tuyết H và ông Hồ Tiến N phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000747 ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, bà H và ông N đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường P; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Phùng Văn Nhớ |