vanban.org

Quyết định 316/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 09/06/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hoàng L và anh Nguyễn Việt B. 2.

Về các khoản vay nợ: Chị Trần Thị Hoàng L và anh Nguyễn Việt B tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Việt B tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0067143… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hoàng L và anh Nguyễn Việt B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 316/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 09 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 313/2021/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021 về yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn” giữa người yêu cầu:

- Chị Trần Thị Hoàng L, sinh năm 1981. Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: phường Nam Đồng, quận Đống Đa, thành phố H.

- Anh Nguyễn Việt B, sinh năm 1980. Đăng ký hộ khẩu thường trú: phố Khâm Thiên, phường Thổ Quan, quận Đống Đa, thành phố H. Nơi làm việc: phường Cống Vị, quận B, thành phố H. Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Chị Trần Thị Hoàng L và anh Nguyễn Việt B có đăng ký kết hôn vào ngày 10 tháng 6 năm 2009 tại UBND phường Nam Đồng, quận Đống Đa, thành phố H H (số 69, quyển số 01/2009). Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hoàng L và anh Nguyễn Việt B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Nhật N, sinh ngày 23 tháng 4 năm 2009 và cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 06 tháng 02 năm 2014 cho chị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Anh B tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng/tháng/02 con cụ thể là 10.000.000 (mười triệu) đồng/ tháng /01 con, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2021 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Nguyễn Việt B có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Trần Thị Hoàng L và anh Nguyễn Việt B xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.

- Về các khoản vay nợ: Chị Trần Thị Hoàng L và anh Nguyễn Việt B tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Việt B tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0067143 ngày 28 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ