vanban.org

Quyết định 316/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Kim Dong S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2016 do Ủy ban nhân dân thành phố V, tỉnh BV cấp ngày 14/3/2016). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 316/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 470, Điều 48,

Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397, và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và

Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 208/2020/TLST-HNGĐ

ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1994

Địa chỉ: Căn hộ C-303 chung cư TM, đường TM, khu phố 1, phường TP,

Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Kim Dong S, sinh năm 1981

Quốc tịch: Hàn Quốc; số hộ chiếu: xxxxxxxxx

Địa chỉ: 531, Chaeun-dong, Dangjin-si, Ch-do, Korea.

Hiện cư trú: Căn hộ C-303 chung cư TM, đường TM, khu phố 1, phường

TP, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 6 năm 2020, các

đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề

trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Kim Dong S thuận

tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2016 do Ủy ban nhân dân thành phố

V, tỉnh BV cấp ngày 14/3/2016).

Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Kim Dong S xác định có

một con chung tên Kim Sa R, sinh ngày 14/10/2016. Hai bên thỏa thuận bà H

trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do bà Nguyễn Ngọc H và ông Kim Dong S tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Kim Dong S

xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Kim Dong S chịu lệ phí

hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Kim Dong S thuận tình

ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2016 do Ủy ban nhân dân thành phố V, tỉnh BV cấp ngày 14/3/2016).

- Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Kim Dong S xác định có một

con chung tên Kim Sa R, sinh ngày 14/10/2016. Hai bên thỏa thuận bà H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do bà Nguyễn Ngọc H và ông Kim Dong S tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Kim Dong S có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con

chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Kim Dong S

xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Kim Dong S chịu lệ phí

hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0032454 ngày 20/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Ngọc H và ông Kim Dong S đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ