- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cao Xuân H - Võ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Xuân H và chị Võ Thị N thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 316/2019/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1114/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Anh Cao Xuân H, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Thôn M, xã L, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Người yêu cầu: Chị Võ Thị N, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Thôn M, xã L, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị N tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã D, huyện C, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 15/2019 ngày 29/3/2019, nên là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng từ tháng 7/2019 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống chung, không hòa hợp, không tôn trọng nhau dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Anh H và chị N đã sống ly thân từ đầu tháng 10/2019 đến nay, từ khi ly thân đến nay cả anh H và chị N đều không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay cả anh H và chị N đều không còn tình cảm với nhau và tự nguyện thuận tình ly hôn. Xét, anh H và chị N tự nguyện thuận tình ly hôn, nên Tòa án ghi nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị N. [2] Về con chung: Không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị N không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị N mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Xuân H và chị Võ Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có, không giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị N mỗi người phải nộp số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H và chị N đã nộp theo biên lai thu số 0002817 và số 0002818 ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Anh H và chị N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp. Vũng Tàu; - UBND xã DL, huyện C, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Thị Phượng |