- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 316/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 29, 149, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 190/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1977; Địa chỉ: đường C, phường B, Quận T, Thành phố H.
2. Ông Lương Hồng T, sinh năm 1976; Địa chỉ: đường C, phường B, Quận T, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 và tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Lương Hồng T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Trường Thạnh, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Hai bên phát sinh mâu thuẫn từ năm 2003 cho đến nay. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên Bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Lương Hồng T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Lương Hồng T cùng xác định không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Lương Hồng T cùng xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Lương Hồng T tự nguyện chịu.
Xét bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Lương Hồng T thực sự tự nguyện ly hôn, Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Lương Hồng T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự. Về lệ phí, ông Lương Hồng T tự nguyện chịu nên ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Lương Hồng T thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 04/4/2003 do Ủy ban nhân dân phường Trường Thạnh, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Lương Hồng T cùng xác định không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Lương Hồng T cùng xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Lương Hồng T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0019117 ngày 26/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Tp.Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 8; - Chi cục THADS Quận 8; - UBND phường Trường Thạnh, Quận 9; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thành Trung |