- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HOÁ Tỉnh Thanh Hoá | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 316/2019/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hoá, ngày 25 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 295/2019/TLST- HNGĐ, ngày 26 tháng 9 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: ChÞ Lê Thị H- sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Thành P- sinh năm 1982. Địa chỉ: Xóm 6, xã K, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 144; khoản 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bé luËt Tè tông D©n sù n¨m 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
- Căn cứ Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
ChÞ Lê Thị H và anh Nguyễn Thành P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: ChÞ Lê Thị H và anh Nguyễn Thành P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh P không có con chung. -Về tài sản và công nợ chung: Chị H và anh P không có gì chung không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: ChÞ Lê Thị H tự nguyện chịu toµn bé tiÒn ¸n phÝ DSST trong vô ¸n ly h«n lµ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0005831 ngày 26/9/2019 tại Chi cục Thi hành án d©n sù huyện Hoằng Hoá, chÞ Hồng còn được nhận lại 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng)
Trường hợp bản án được thi hành theo QĐ tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo QĐ tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Hoằng Hoá; - Chi cục THAHH; - Các đương sự; - Lưu HS. | Thẩm phán đã ký Lª ThÞ Ph ¬ng Thanh |