vanban.org

Quyết định 316/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Như Q và anh Nguyễn Hoài N. Về con chung: Chị Q và Anh N có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 06/6/2016. Giao cháu A cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chị Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000 đồng/tháng đến khi cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Vương Như Q và anh Nguyễn Hoài N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 316/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 07 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2017 đăng ký ngày 20/7/2017 tại UBND phường M, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 433/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Vương Như Q, sinh năm 1999; Nơi ĐKNKTT và ở: phường M, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.

- Anh Nguyễn Hoài N, sinh năm 1993; Nơi ĐKNKTT và ở: phường M, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc, cụ thể như sau: (1) Về tình cảm: Chị Vương Như Q và anh Nguyễn Hoài N kết hôn ngày 20/7/2017 có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chị Q và anh N chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân là do vợ chồng anh chị bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Chị Q và anh N xác định tình cảm vợ chồng không còn xin thuận tình ly hôn. (2) Về con chung: Chị Q và Anh N có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 06/6/2016. Khi ly hôn, vợ chồng anh chị thỏa thuận, cháu A do anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chị Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 1 triệu đồng/tháng. (3) Về tài sản chung, nợ chung: không có. (4) Về lệ phí: Chị Q và anh N cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Như Q và anh Nguyễn Hoài N.

- Về con chung: Chị Q và Anh N có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 06/6/2016. Giao cháu A cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chị Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000 đồng/tháng đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Quỳnh có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có. 2. Về lệ phí Tòa án: chị Vương Như Q và anh Nguyễn Hoài N tự nguyện nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng lệ phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con. Chị Q và anh N đã nộp đủ lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số AB/2014/06371, ngày 24 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ