vanban.org

Quyết định 315/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Đại V và bà Đào Thị

Giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 02/9/1987 tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện D2, tỉnh H không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Đại V và bà Đào Thị
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 315/2024/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 23 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 3093/2023/TLST-HNGĐ

ngày 21/12/2023 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đào Thị Thanh A, sinh năm 1966

- Bị đơn: Ông Hoàng Đại V, sinh năm 1957

Cùng địa chỉ: Số 23/34 Đường số B, Khu phố C, phường T, thành phố Thủ

Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 82, Điều 83 và Điều 84

của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

15 tháng 01 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 15 tháng 01 năm 2024

là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức

xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Đại V và bà Đào Thị

Thanh A.

Giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 02/9/1987 tại Ủy ban nhân dân xã D,

huyện D2, tỉnh H không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Ông Hoàng Đại V và bà Đào Thị Thanh A có hai con

chung tên Hoàng Thị Cẩm T (nữ), sinh ngày 13/8/1989 và Hoàng Xuân B (nam), sinh ngày 14/12/1997. Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Hoàng Đại V và bà Đào Thị Thanh A tự thỏa

thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Hoàng Đại V và bà Đào Thị Thanh A cùng trình bày

không có.

Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn

đồng), bà Đào Thị Thanh A tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn đồng) bà A đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0001622 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 19/12/2023. Hoàn lại cho bà An số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Ông V không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ