- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Đại V và bà Đào Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 3093/2023/TLST-HNGĐ
ngày 21/12/2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đào Thị Thanh A, sinh năm 1966
- Bị đơn: Ông Hoàng Đại V, sinh năm 1957
Cùng địa chỉ: Số 23/34 Đường số B, Khu phố C, phường T, thành phố Thủ
Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 82, Điều 83 và Điều 84
của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
15 tháng 01 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 15 tháng 01 năm 2024
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Đại V và bà Đào Thị
Thanh A.
Giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 02/9/1987 tại Ủy ban nhân dân xã D,
huyện D2, tỉnh H không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Hoàng Đại V và bà Đào Thị Thanh A có hai con
chung tên Hoàng Thị Cẩm T (nữ), sinh ngày 13/8/1989 và Hoàng Xuân B (nam), sinh ngày 14/12/1997. Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Hoàng Đại V và bà Đào Thị Thanh A tự thỏa
thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Hoàng Đại V và bà Đào Thị Thanh A cùng trình bày
không có.
Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn
đồng), bà Đào Thị Thanh A tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn đồng) bà A đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0001622 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 19/12/2023. Hoàn lại cho bà An số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Ông V không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS Thành phố Thủ Đức; - VKSND Thành phố Thủ Đức; - Ủy ban nhân dân xã D, huyện D2, tỉnh H; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Hải Yến |