- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 21 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 374/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Vũ Duy K; nơi cư trú: Đường N, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.
Chị Nguyễn Thị N; nơi cư trú: Đường N, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 10 năm 2020, anh Vũ Duy K và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Vũ Duy K và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Vũ Duy K và chị Nguyễn Thị N có hai con chung là Vũ Thị Khánh L, sinh năm 1998 đã đủ tuổi trưởng thành và Vũ Thu S, sinh ngày 29/8/2004. Khi ly hôn anh K và chị N thỏa thuận giao con Vũ Thu S cho chị N nuôi. Về việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên thỏa thuận anh K có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị N 5.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 10/2020 đến khi con đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thấy, sự thoả thuận của anh K và chị N là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Vũ Duy K và chị Nguyễn Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Duy K và chị Nguyễn Thị N thỏa thuận anh Vũ Duy K tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh Vũ Duy K và chị Nguyễn Thị N.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Duy K và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Duy K và chị Nguyễn Thị N có hai con chung là Vũ Thị Khánh L, sinh năm 1998 đã đủ tuổi trưởng thành và Vũ Thu S, sinh ngày 29/8/2004. Anh Vũ Duy K và chị Nguyễn Thị N thỏa thuận giao con Vũ Thu S cho chị N nuôi; về việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên thỏa thuận anh K có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị N 5.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 10/2020 đến khi con đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuấ quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Duy K và chị Nguyễn Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Vũ Duy K nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự anh Vũ Duy K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006649 ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Vũ Duy K đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - UBND phường Đồng Quốc Bình, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 08/01/1998); - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Hậu |