- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 06 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM. THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 6* ngày 04/4/2016 của UBND phường N2, quận B, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 432/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2016 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết: Anh Nguyễn Lê P, sinh năm 1981 HKTT: xóm 1*, xã N, huyện T, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số 3* ngõ 4*1/4* đường C, phường N2, quận B, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1990; HKTT: Xóm 8*, xã N, huyện T, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số * ngách 4*/3* đường C, phường N2, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Nguyễn Lê P và chị Nguyễn Ngọc A xác định tình cảm vợ chồng không còn và xin thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Hữu V sinh ngày 01/12/2016. Ly hôn, anh chị thống nhất giao con chung của anh, chị cho mẹ là chị Nguyễn Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Lê P cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11 năm 2018. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết [4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Lê P xin tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lê P và chị Nguyễn Ngọc A.
- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung. Giao con chung của anh, chị là cháu Nguyễn Hữu V sinh ngày 01/12/2016 cho chị Nguyễn Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Lê P cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh P có quyền đi lại thăm hỏi chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Lê P tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: AB/2014/06368 ngày 23/10/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Đỗ Thị Thúy Hạnh |