vanban.org

Quyết định 314/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; Địa chỉ: Số 198 Trần Quang K, Phường Lý Thái T, quận Hoàn K, Thành phố Hà N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 10 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 314/2023/QĐST-DSBình Chánh, ngày 03 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ các Điều 4, 10 và 56 của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số 136/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A;

Địa chỉ: Số 198 Trần Quang K, Phường Lý Thái T, quận Hoàn K, Thành phố Hà N.

Địa chỉ chi nhánh: Ngân hàng TMCP A- Chi nhánh Tây Sài G; Số 321-323-325 Phạm H, KDC Him L, xã Bình H, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M.

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Trung K; Ông Trần Hải Thanh S là đại diện theo ủy quyền - Giấy ủy quyền số 103/UQ-TSG-KH ngày 22/02/2023.

Cùng địa chỉ: Số 321-323-325 Phạm H, KDC Him L, xã Bình H, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Quốc H, sinh năm: 1978;

Địa chỉ: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình T.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1983 là

đại diện theo ủy quyền - Giấy ủy quyền ngày 25/5/2023.

Địa chỉ: 203/10 ấp Chánh A, xã Tân X, huyện Hóc M, Tp. Hồ Chí M.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Ông Trần Hải Thanh S là đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP A và đại diện bị đơn ông Nguyễn Thanh H thống nhất:

Ông Huỳnh Quốc H còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền tạm tính đến ngày 23/6/2023 là 12.207.756.771 đồng (Mười hai tỷ hai trăm linh bảy triệu bảy trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm bảy mươi mốt đồng) phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 017/21/01/0145 ngày 18 tháng 05 năm 2021. Trong đó:

Nợ gốc: 11.390.324.256 đồng;

Lãi trong hạn: 811.489.950 đồng;

Lãi quá hạn: 6.087.782 đồng.

Ông Huỳnh Quốc H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm tính đến ngày 23/6/2023 là 12.207.756.771 đồng (Mười hai tỷ hai trăm linh bảy triệu bảy trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm bảy mươi mốt đồng) theo thời gian và phương thức thanh toán như sau: Trả một lần trong thời hạn 05 (năm) tháng, hạn chót là ngày 23/11/2023.

Ngoài ra, ông Huỳnh Quốc H phải tiếp tục trả lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số 017/21/01/0145 ngày 18/05/2021 kể từ ngày 24/6/2023 cho Ngân hàng TMCP A cho đến khi trả hết nợ.

2.2/ Trường hợp ông Huỳnh Quốc H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên xử lý tài sản bảo đảm của ông Huỳnh Quốc H theo Hợp đồng thế chấp số 01/017/21/0145 ngày 18/5/2021, số công chứng: 02863, quyển số 03/TP/CC – SCC/HĐGD ngày 18/5/2021 và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Hàm Thuận B, tỉnh Bình T ngày 18/5/2021 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, gồm các tài sản sau:

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 87, tờ bản đồ số 77 tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Ttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 659433, số vào sổ cấp GCN: CH 00361 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 12/08/2010;

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 26, tờ bản đồ số 77 tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Ttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ111721, số vào sổ cấp GCN: CH 04162 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 04/02/2019;

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 47, tờ bản đồ số 77 tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Ttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ111719, số vào sổ cấp GCN: CH 04160 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 04/03/2019;

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 253, 269, tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Ttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA472189, số vào sổ cấp GCN: CH 00011 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 08/02/2010;

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 554, tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Ttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 676616, số vào sổ cấp GCN: CH05654 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 27/04/2021;

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 555, tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Ttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 676617, số vào sổ cấp GCN: CH05655 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 27/04/2021;

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 267, tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Ttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 111720, số vào sổ cấp GCN: CH04161 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 04/03/2019;

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 556, tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Ttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 676618, số vào sổ cấp GCN: CH 05656 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 27/4/2021;

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 557, tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Ttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 676619, số vào sổ cấp GCN: CH 05657 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 27/4/2021;

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 546, tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Ttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV066398, số vào sổ cấp GCN: CH 05234 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 29/09/2020;

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 547, tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Ttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV066399, số vào sổ cấp GCN: CH 05235 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 29/09/2020;

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 359, tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Ttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 958944, số vào sổ cấp GCN: CH 04783 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 06/02/2020;

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 102, tờ bản đồ số 77 tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Ttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 676614, số vào sổ cấp GCN: CH 05652 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 27/04/2021;

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 103, tờ bản đồ số 77 tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Ttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 676615, số vào sổ cấp GCN: CH 05653 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 27/04/2021;

- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 46, 85, tờ bản đồ số 77 (ĐC) tọa lạc tại: Khu phố Phú T, thị trấn Phú L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình T theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 421592, số vào sổ cấp GCN: CH 00211 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận B cấp ngày 07/05/2010;

Trường hợp Ngân hàng TMCP A thu được số tiền từ việc xử lý tài sản bảo đảm nêu trên không đủ trả nợ thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Huỳnh Quốc H để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại các Hợp đồng cho vay số 017/19/01/0451 ngày 23/12/2019; Hợp đồng cho vay số 017/19/01/0452 ngày 23/12/2019.

2.3/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Quốc H tự nguyện chịu 60.103.878 đồng (Sáu mươi triệu một trăm linh ba ngàn tám trăm bảy mươi tám đồng);

Ngân hàng TMCP A không phải chịu án phí, được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 59.868.466 đồng (Năm mươi chín triệu tám trăm sáu mươi tám ngàn bốn trăm sáu mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0042710 ngày 29/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M.

2.4/ Về chi phí tố tụng khác: Ngân hàng TMCP A tự nguyện chịu chi phí thẩm định tại chỗ là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) đã nộp theo Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng số 58/2023/TB-TAHBC ngày 28/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện Bình C.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ