vanban.org

Quyết định 314/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Hoàng G và bà Trần Thị Ngọc K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số XX, Quyển số YY đăng ký ngày XX/YY/ZZ tại Ủy ban nhân dân T). Về quan hệ con chung: Ông Huỳnh Hoàng G và bà Trần Thị Ngọc K xác nhận có 02 (Hai) con chung là trẻ Huỳnh Hoàng A (Nam), sinh ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Huỳnh Hoàng G và bà Trần Thị Ngọc K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 314/2022/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 26 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 161/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Ông Huỳnh Hoàng G, sinh năm 19XX;

Địa chỉ: đường L, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bà Trần Thị Ngọc K, sinh năm 19XX;

Địa chỉ: đường L, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Huỳnh Hoàng G và bà Trần Thị Ngọc K qua thời gian tìm hiểu được một thời gian thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2003 (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số XX, Quyển số YY đăng ký ngày XX/YY/ZZ tại Ủy ban nhân dân T).

Vợ chồng sống hạnh phúc khoảng 17 (Mười bảy) năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm về mọi mặt dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi vả nhau, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Huỳnh Hoàng G và bà Trần Thị Ngọc K xác nhận có 02 (Hai) con chung là trẻ Huỳnh Hoàng A (Nam), sinh ngày XX/YY/ZZ và Huỳnh Hoàng K1 (Nữ), sinh ngày XX/YY/ZZ.

Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận ông Huỳnh Hoàng G là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ Huỳnh Hoàng A, bà Trần Thị Ngọc K là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ Huỳnh Hoàng K1.

Ông Huỳnh Hoàng G cấp dưỡng nuôi trẻ Huỳnh Hoàng K1 mỗi tháng 10.000.000 (Mười triệu) đồng.

Về tài sản chung: Ông Huỳnh Hoàng G và bà Trần Thị Ngọc K xác nhận không có.

Về nợ chung: Ông Huỳnh Hoàng G và bà Trần Thị Ngọc K xác nhận không có.

Về lệ phí: Ông Huỳnh Hoàng G và bà Trần Thị Ngọc K xác nhận cùng chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Hoàng G và bà Trần Thị Ngọc K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số XX, Quyển số YY đăng ký ngày XX/YY/ZZ tại Ủy ban nhân dân T).

- Về quan hệ con chung: Ông Huỳnh Hoàng G và bà Trần Thị Ngọc K xác nhận có 02 (Hai) con chung là trẻ Huỳnh Hoàng A (Nam), sinh ngày XX/YY/ZZ và Huỳnh Hoàng K1 (Nữ), sinh ngày XX/YY/ZZ.

Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận ông Huỳnh Hoàng G là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ Huỳnh Hoàng A, bà Trần Thị Ngọc K là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ Huỳnh Hoàng K1.

Ông Huỳnh Hoàng G cấp dưỡng nuôi trẻ Huỳnh Hoàng K1 mỗi tháng 10.000.000 (Mười triệu) đồng

Cấp dưỡng vào ngày 01 (Một) dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/6/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Trong trường hợp ông Huỳnh Hoàng G chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng tại thời điểm thanh toán.

Ông Huỳnh Hoàng G và bà Trần Thị Ngọc K có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác

- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Hoàng G và bà Trần Thị Ngọc K xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông Huỳnh Hoàng G và bà Trần Thị Ngọc K xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0014189 ngày 01/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ