- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc Thanh T- Phạm Như N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 314/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 08 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ l số 313/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Trần Ngọc Thanh T, sinh năm 1984. Hộ khẩu thường trú: Ấp Đồng Bà Ba, xã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
+ Bà Phạm Như N, sinh năm 1990. Hộ khẩu thường trú: Ấp Đồng Bà Ba, xã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trần Ngọc Thanh T và bà Phạm Như N thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc gi i quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của ông Trần Ngọc Thanh T và bà Phạm Như N được ghi trong biên b n hòa gi i thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n hòa gi i thành, không có đương sự nào thay đổi kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc Thanh T và bà Phạm Như N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Như N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Trí Khiêm, sinh ngày 07/11/2015. Ông Trần Ngọc Thanh Tùng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu tính từ 11/2019 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Phạm Như N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Ngọc Thanh T không cấp dưỡng nuôi con đúng thời hạn, thì hàng tháng ông Tùng còn ph i chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Kho n 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Ngọc Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí gi i quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông T đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0032127 ngày 31/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THADS huyện Dầu Tiếng; - UBND xã Long Hòa (giấy CNKH số 61/2014 ngày 16/7/2014); - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Vũ Anh Tuấn |