vanban.org

Quyết định 314/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần T và chị Trịnh Thị H xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Trần Kh, sinh ngày 28/9/2010. Khi ly hôn anh T trực tiếp nuôi con chung cho đến khi con đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác, tạm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 314 /2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 06 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NH N D N QUẬN BẮC TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 435/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây :

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần T, sinh năm 1984.

Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1986.

Cùng nơi ĐKNKTT và cư trú tại: P1217- Tòa nhà CT2C khu đô thị mới Z, phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 05/10/2009 của UBND phường Y, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2018:

Về quan hệ hôn nhân: Anh T kết hôn với chị H năm 2009 trên cơ sở có tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường Y, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Sau khi cưới vợ chồng chung sống với nhau đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh chị đã sống ly thân từ tháng 01 năm 2018. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Trần Kh ,sinh ngày 28/9/2010. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận anh T nuôi con chung, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và vay nợ: Anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần T và chị Trịnh Thị H xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Trần Kh, sinh ngày 28/9/2010. Khi ly hôn anh T trực tiếp nuôi con chung cho đến khi con đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H vì anh T không yêu cầu. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và vay nợ: Anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

4.Về lệ phí: Anh T, chị H tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. . Anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2014/06374 ngày 26/10/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh chị đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ