- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Đ - Công ty TNHH K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 3137/2026/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề tranh chấp trong vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 1357/2024/TLST-KDTM ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.
Địa chỉ: B N, phường C (trước đây là phường T, quận H), Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Lê Anh H, sinh năm 1980, ông Lê Hoàng G, sinh năm 1991
Địa chỉ: Lầu M, B L, phường N (trước đây là Phường A, Quận C), Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo giấy ủy quyền số 11179/UQ-PVB ngày 06/11/20217 của Tổng Giám Đốc Ngân hàng TMCP Đ và giấy ủy quyền số 3302/UQ-PVB ngày 10/5/2024 của Phó Giám Đốc Khối quản lý và T cấu trúc tài sản Ngân hàng TMCP Đ).
Bị đơn: Công ty TNHH K
Địa chỉ: B N, phường T (trước đây là Phường B, quận B), Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Tuấn D, sinh năm 1962.
Địa chỉ: A L, phường T (trước đây là Phường H, quận G), Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các đương sự thống nhất về số tiền nợ:
Công ty TNHH K còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền lãi vay là 20.302.596.679 (hai mươi tỷ ba trăm lẻ hai triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn sáu trăm bảy mươi chín) đồng.
(Theo Hợp đồng cho vay số 1804/2011/HĐTD-DN.HCM ngày 04/5/2011)
2.2. Về thời gian, phương thức thanh toán:
Công ty TNHH K có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền 20.302.596.679 (hai mươi tỷ ba trăm lẻ hai triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn sáu trăm bảy mươi chín) đồng cho Ngân hàng TMCP Đ một lần ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Trong trường hợp bị đơn Công ty TNHH K vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận thì nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền để thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại.
2.3. Án phí kinh doanh thương mại:
- Công ty TNHH K tự nguyện chịu toàn bộ án phí hòa giải thành là 64.151.299 (sáu mươi bốn triệu một trăm năm mươi mốt nghìn hai trăm chín mươi chín) đồng.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 66.100.000 (sáu mươi sáu triệu một trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AB/2011/04865 ngày 27/10/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận (nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 5 – Thành phố Hồ Chí Minh)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 5 – Tp. Hồ Chí Minh; - Phòng Thi hành án khu vực 5 – Tp. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hương Giang |