- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 313/2026/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 505/2026/HNST ngày 13 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phó Ngọc Q, sinh năm 1975;
Địa chỉ thường trú: 30 Phó C, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lai Minh T, sinh năm 1967;
Địa chỉ thường trú: 30 Phó C, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lai Minh T và bà Phó Ngọc Q tự nguyện kết hôn có đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 065/ĐKKH, Quyển số I do Ủy ban nhân dân Ủ, Quận A (nay là phường V), Thành phố H cấp ngày 29 tháng 10 năm 1993. Trong quá trình chung sống ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, hai bên không thông cảm và chia sẻ được cho nhau, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Do đó, ông bà gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Lai Minh T và bà Phó Ngọc Q có 02 (hai) người con chung tên Lai Ngọc Q1 (nữ), sinh ngày 12/3/1995 và L (nam), sinh ngày 29/3/1997. Hai người con chung đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung: Ông Lai Minh T và bà Phó Ngọc Q cùng thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Lai Minh T và bà Phó Ngọc Q cùng tự khai không có nợ chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Lai Minh T và bà Phó Ngọc Q mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 16 tháng 4 năm 2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lai Minh T và bà Phó Ngọc Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lai Minh T và bà Phó Ngọc Q có 02 (hai) người con chung tên Lai Ngọc Q1 (nữ), sinh ngày 12/3/1995 và L (nam), sinh ngày 29/3/1997. Hai người con chung đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Ông Lai Minh T và bà Phó Ngọc Q cùng thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Lai Minh T và bà Phó Ngọc Q cùng tự khai không có nợ chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Lai Minh T và bà Phó Ngọc Q mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023035 ngày 13 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố HCM. Ông Lai Minh T và bà Phó Ngọc Q đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 3; - UBND Phường 2, Quận 10 (nay là phường Vườn Lài), TPHCM (Giấy chứng nhận kết hôn số 065/ĐKKH, Quyển số I ngày 29/10/1993); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cô Hồng Mười |