- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 313/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 364/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:"
Chị Đặng Thị Kim A; nơi cư trú: đường L, phường M, quận N, thành phố H.
Anh Nguyễn Trọng T; nơi cư trú: đường L, phường M, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Trọng T thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Trọng T được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Trọng T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Trọng T có hai con chung là Nguyễn Ngọc Khánh H, sinh ngày 22/10/2009 và Nguyễn Gia Ph, sinh ngày 10/5/2011. Chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Trọng T thỏa thuận giao hai con Nguyễn Ngọc Khánh H và Nguyễn Gia Ph cho chị Kim A trực tiếp nuôi đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh T và chị Kim A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh T và chị Kim A là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Trọng T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Trọng T thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Trọng T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Trọng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Trọng T có hai con chung là Nguyễn Ngọc Khánh H, sinh ngày 22/10/2009 và Nguyễn Gia Ph, sinh ngày 10/5/2011. Chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Trọng T thỏa thuận giao hai con Nguyễn Ngọc Khánh H và Nguyễn Gia Ph cho chị Kim A trực tiếp nuôi đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh T và chị Kim A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Trọng T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị Kim A và anh Nguyễn Trọng T mỗi người phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự mỗi người đã nộp 150.000 đồng theo biên lai số 0006007 ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh T và chị Kim A đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
| - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phường M, quận N, thành phố H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự." | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hà |