vanban.org

Quyết định 313/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Lê Thị M và anh Ngô Minh V thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị M và anh Ngô Minh V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công nhận chị Lê Thị M và anh Ngô Minh V thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 313/2018/QĐST –HNGĐHải Châu, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 và 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 287/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 09 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Thị M - Sinh năm 1991.

Trú tại: K68/6 đường L, phường V, quận T, thành phố Đà Nẵng.

- Anh Ngô Minh V - Sinh năm 1980.

Địa chỉ: K179/21 đường N, phường N, quận H, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Ngô Minh V tự nguyện kết hôn vào năm 2016, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Nam Dương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, chị Lê Thị M và anh Ngô Minh V chung sống tại địa chỉ: K63/63 đường N (cũ), K179/21 đường N (mới), quận H, thành phố Đà Nẵng là nhà của cha mẹ của anh V. Vợ chồng sống cho đến tháng 4 năm 2017 thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cải vả. Chị Lê Thị M và anh Ngô Minh V không sống chung từ tháng 4 năm 2017 cho đến nay, không ai quan tâm đến nhau. XÐt thÊy, m©u thuÉn gi÷a anh V và chị M ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña anh V và chị M.

Về con chung: Chị Lê Thị M và anh Ngô Minh V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị M và anh Ngô Minh V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Lê Thị M và anh Ngô Minh V thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị M và anh Ngô Minh V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị M và anh Ngô Minh V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí tòa án: Chị Lê Thị M và anh Ngô Minh V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0003616 ngày 07.08.2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Chị M và anh V đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ