- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 312/2023/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 18 tháng 09 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 08/09/2023;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 382/LHST ngày 07/09/2023 Về việc thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1 – Ông Hoàng Công N sinh năm 1981. Có mặt.
2 – Bà Nguyễn Thị A sinh năm 1981. Có mặt
Cùng nơi cư trú : số 201B2, tạp thể Đ, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Ông Hoàng Công N và bà Nguyễn Thị A tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 08/3/2007 tại UBND thị trấn P, huyện Q , tỉnh B. Quá trình chung sống đến tháng 4 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do không còn tiếng nói chung, bất đồng tính cách, quan điểm sống. Nay ông N, bà A xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: ông Hoàng Công N và bà Nguyễn Thị A có 04 con chung là: Hoàng Nguyễn Bình D sinh ngày 26/10/2006 , Hoàng Nguyệt M sinh ngày 20/12/2010, Hoàng Công Tuấn P sinh ngày 15/02/2016 và Hoàng Thái S sinh ngày 10/02/2019. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn, ông Hoàng Công N trực tiếp nuôi dưỡng con Hoàng Nguyễn Bình D và Hoàng Công Tuấn P. Chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi con chung Hoàng Nguyệt M và Hoàng Thái S. Đề nghị Tòa án tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho cả hai bên cho đến khi có yêu cầu mới.
Về tài sản chung: ông Hoàng Công N và bà Nguyễn Thị A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về vay nợ: ông Hoàng Công N và bà Nguyễn Thị A đều xác nhận không nợ ai và không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc ly hôn: Ông Hoàng Công N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Công N và bà Nguyễn Thị A
- Về con chung: ông Hoàng Công N và bà Nguyễn Thị A có 04 con chung là: Hoàng Nguyễn Bình D sinh ngày 26/10/2006, Hoàng Nguyệt M sinh ngày 20/12/2010, Hoàng Công Tuấn P sinh ngày 15/02/2016 và Hoàng Thái S sinh ngày 10/02/2019. Giao cho ông Hoàng Công N trực tiếp nuôi dưỡng con Hoàng Nguyễn Bình D và Hoàng Công Tuấn P. Giao cho bà Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi con chung Hoàng Nguyệt M và Hoàng Thái S. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho cả hai bên cho đến khi có yêu cầu mới.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: ông Hoàng Công N và bà Nguyễn Thị A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết, nên Tòa án không xét.
Ông Hoàng Công N và bà Nguyễn Thị A tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.
- Về nợ: Ông Hoàng Công N và bà Nguyễn Thị A xác nhận không cho ai vay nợ và không vay nợ ai và không yêu cầu Tòa giải quyết, nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Hoàng Công N tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận ông Hoàng Công N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0019691 ngày 30/08/2023) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - UBND phường T - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Khanh |