- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dung - Thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận Th tình ly hôn và sự thoả Th của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK THÀNH PHỐ CT ----------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 312/2019/QĐST-HN | NK, ngày 27 tháng 09 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK, THÀNH PHỐ CT
Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 522/2019/TLST-HN ngày 12 tháng 09 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận Th tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Huỳnh Văn D, sinh năm 1973. ĐKTT: 151/60 Trần Hoàng Na, phường Hưng Lợi, quận NK, thành phố CT. 2. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1974. ĐKTT: 151/60 Trần Hoàng Na, phường Hưng Lợi, quận NK, thành phố CT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà Th tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp. Xét quá trình chung sống của ông bà phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng cự cãi, không còn tiếng nói chung, đời sống chung không hạnh phúc và thời gian kéo dài. Nay thấy hôn nhân của ông bà thực sự không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, việc yêu cầu Th tình ly hôn của ông D và bà Th là có cơ sở để chấp nhận. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Thanh Thúy (Nữ), sinh ngày 24/04/1992. Con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Th và ông D mỗi người chịu 150.000 đồng. Bà Th đồng ý đóng thay cho ông D. Đây là sự tự nguyện thỏa Th của các đương sự phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Th đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận Th tình ly hôn và sự thoả Th của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th và ông Huỳnh Văn D thống nhất Th tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Thanh Th (Nữ), sinh ngày 24/04/1992. Con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông D và bà Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm; Bà Th đồng ý đóng thay cho ông D, khấu trừ tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mà bà Th đã đóng theo Biên lai thu số 001637 ngày 19/08/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận NK, thành phố CT thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận NK, TP. CT; - UBND xã Mỹ Khánh, H. Phong Điền, TP. CT; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN TRẦN THỊ HỒNG GẤM |