vanban.org

Quyết định 312/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công T và bà Huỳnh Phạm Quỳnh N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn -Ông Nguyễn Công T và bà Huỳnh Phạm Quỳnh N."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU – TP.ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 312/2018/QĐST-HNGĐHải Châu, ngày 04 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 280/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1979. Địa chỉ: số 37 Lê Thị Hồng Gấm, phường H, quận H, thành phố Đ.

Bà Huỳnh Phạm Quỳnh N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Lô 162 đường 30/4, phường H, quận H, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Công T và bà Huỳnh Phạm Quỳnh N, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ và lời trình bày của các bên, Tòa án nhân dân quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng đã tiến hành hòa giải quan hệ hôn nhân theo hướng đoàn tụ nhưng không thành, các bên vẫn cương quyết ly hôn.

Xét thấy, ông Nguyễn Công T và bà Huỳnh Phạm Quỳnh N đăng kết hôn vào ngày 03/6/2010 tại UBND phường H, quận H, thành phố Đ. Sau khi kết hôn, cuộc sống chung có nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được nên cả hai thuận tình ly hôn. Việc ly hôn của ông T và bà N là tự nguyện nên chấp nhận.

Về con chung: ông T và bà N có hai con chung là Nguyễn Minh K1, sinh ngày: 25.5.2011 và Nguyễn Minh K2, sinh ngày: 09.4.2014. Các bên thỏa thuận giao 02 con chung cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không phải cấp dưỡng nuôi con chung, các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Xét thấy, sự thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của ông T và bà N là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hôi, bảo đảm quyền lợi chính đáng của các con nên cần ghi nhận.

Về tài sản chung: Ông T và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét mâu thuẫn trong hôn nhân của ông Nguyễn Công T và bà Huỳnh Phạm Quỳnh N là thật sự trầm trọng, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con. Sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các cña c¸c ® ¬ng sù trong biên bản ngày 26 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hôi.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công T và bà Huỳnh Phạm Quỳnh N

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Công T và bà Huỳnh Phạm Quỳnh N thỏa thuận,

ông T là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là: Nguyễn Minh K1, sinh

ngày: 25.5.2011 và Nguyễn Minh K2, sinh ngày: 09.4.2014. Bà N không phải cấp

dưỡng nuôi con chung. Các bên đương sự có quyền và nghĩa vụ đối với con chung

theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông T và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Công T và bà Huỳnh Phạm Quỳnh N phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp tại biên lai thu số 0003706 ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận H thành phố Đ. ông T và bà N đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ