- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "311"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 311/2020/QĐST-HNGĐ | H Đ, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H Đ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 285/2020/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020 giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Khánh P, sinh năm 1982.
- Chị Vương Thị Ngọc A, sinh năm 1988.
Cùng có HKTT tại: Căn hộ 2809, CT4, khu chung cư quốc tế B, khu đô thị M L, phường M L, quận H Đ, quận H Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Khánh P và chị Vương Thị Ngọc A tự nguyện kết hôn năm 2011, đăng ký kết hôn tại UBND xã T L, thành phố Y B, tỉnh Y B. Khi kết hôn vợ chồng sống tại phòng 3006, CT10 khu đô thị Đ T, xã T T O, huyện T T, thành phố Hà Nội đến năm 2019 thì về sống tại căn hộ 2809, CT4, khu chung cư quốc tế B, khu đô thị M L, phường M L, quận H Đ, quận H Đ, thành phố Hà Nội.
Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, tháng 7 năm 2019 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên có sự bất đồng quan điểm sống, hai bên không có sự cảm thông ,chia sẻ với nhau trong cuộc sống gia đình. Mâu thuẫn đã được bản thân và gia đình hòa giải nhưng không có kết quả, tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Nay vợ chồng đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn với nhau được nữa nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Khánh Mai C, sinh ngày 24/12/2011 và Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 10/4/2016. Anh chị thỏa thuận sau ly hôn chị Ngọc A sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con chung. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 20.000.000 đồng/tháng (tức 10.000.000 đồng/con/tháng).
Anh P có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được ngăn cản.
3. VÒ tµi s¶n chung: Anh P, chị Ngọc A đều thống nhất xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. VÒ công nî chung: Anh P, chị Ngọc A đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. VÒ lệ phÝ: Anh P tù nguyÖn nép c¶ 300.000® lệ phÝ giải quyết việc hôn nhân gia đình s¬ thÈm, chị Ngọc A hoµn toµn nhÊt trÝ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Khánh P và chị Vương Thị Ngọc A đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vương Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là Nguyễn Khánh Mai C, sinh ngày 24/12/2011 và Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 10/4/2016.
Ghi nhận sự tự nguyện của Anh P cấp dưỡng nuôi các con chung cho chị Ngọc A 20.000.000 đồng/tháng (tức 10.000.000 đồng/con/tháng), kể từ khi quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc các bên có sự thỏa thuận thay đổi khác.
Anh P có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh P tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008989 ngày 20 tháng 5 năm 2020 tại chi cục thi hành án dân sự quận H Đ)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H Đ; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiểm |